4.415.000.000 ₫
825.000.000 ₫
638.000.000 ₫
558.000.000 ₫
510.000.000 ₫
650.000.000 ₫
820.000.000 ₫
1.155.000.000 ₫
1.198.000.000 ₫
360.000.000 ₫
632.000.000 ₫
Toyota Yaris Cross 2026 là SUV 5 chỗ cỡ B có hai lựa chọn động cơ: xăng 1.5L và Hybrid HEV 1.5L. Điểm đáng chú ý nằm ở khoảng sáng gầm 210 mm, mâm 18 inch, màn hình 10 inch, ghế lái điện 8 hướng, camera 360 và hệ thống hỗ trợ lái chủ động được trang bị trên cả hai phiên bản. Bản HEV nổi bật hơn với mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp chỉ 3,8 lít/100 km, trần kính toàn cảnh và cốp điện đá cốp.

Giá Toyota Yaris Cross hiện dao động từ 650 – 740 triệu đồng, tùy phiên bản và màu ngoại thất. Mức giá dưới đây là giá tham khảo hiện hành, chưa bao gồm các ưu đãi.
| Màu xe | Yaris Cross xăng | Yaris Cross HEV |
|---|---|---|
| Đen | 650 triệu | 728 triệu |
| Trắng ngọc trai | 658 triệu | 736 triệu |
| Màu 2 tông | 662 triệu | 740 triệu |
Nhóm màu 2 tông gồm các lựa chọn như Cam/Đen, Xanh lam ngọc/Đen và Trắng ngọc trai/Đen.
Chi phí lăn bánh phụ thuộc nơi đăng ký, lệ phí trước bạ, biển số, phí sử dụng đường bộ, bảo hiểm bắt buộc và một số chi phí thủ tục. Từ năm 2026, lệ phí đăng ký và biển số xe chở người đến 9 chỗ là 14 triệu đồng tại Khu vực I và 140.000 đồng tại Khu vực II.
| Phiên bản | Hà Nội | TP.HCM |
|---|---|---|
| Yaris Cross xăng | khoảng 744 triệu | khoảng 731 triệu |
| Yaris Cross HEV | khoảng 831 triệu | khoảng 816 triệu |
| Phiên bản | Đồng Tháp/các tỉnh khác |
|---|---|
| Yaris Cross xăng | khoảng 717 triệu |
| Yaris Cross HEV | khoảng 803 triệu |

Nếu tính trên giá xe màu đen, vay 80% giá trị xe và chưa tính lãi vay:
| Khoản tính | Yaris Cross xăng | Yaris Cross HEV |
|---|---|---|
| Giá xe | 650 triệu | 728 triệu |
| Trả trước 20% | 130 triệu | 145,6 triệu |
| Khoản vay 80% | 520 triệu | 582,4 triệu |
| Gốc bình quân/84 tháng | khoảng 6,19 triệu/tháng | khoảng 6,93 triệu/tháng |
Khoản trả thực tế mỗi tháng sẽ cao hơn do có lãi vay ngân hàng và thay đổi theo phương pháp tính dư nợ. Người mua cũng cần chuẩn bị riêng chi phí đăng ký, bảo hiểm và các khoản lăn bánh.
Yaris Cross tập trung vào những trang bị có giá trị sử dụng thực tế: kích thước gọn cho đô thị nhưng gầm xe 210 mm, bán kính quay vòng 5,2 m, mâm 18 inch, phanh đĩa cả trước và sau.
Không gian bên trong có màn hình cảm ứng 10 inch, đồng hồ kỹ thuật số TFT 7 inch, ghế da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, điều hòa tự động, cửa gió hàng ghế sau, sạc không dây, phanh tay điện tử và hệ thống hỗ trợ đỗ xe bằng camera 360.
Bản HEV bổ sung các tiện ích đáng chú ý như trần kính toàn cảnh, hệ thống loa Pioneer và cốp điện mở rảnh tay bằng thao tác đá cốp.

| Thông số | Yaris Cross xăng | Yaris Cross HEV |
|---|---|---|
| Kích thước D × R × C | 4.310 × 1.770 × 1.655 mm | 4.310 × 1.770 × 1.655 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.620 mm | 2.620 mm |
| Khoảng sáng gầm | 210 mm | 210 mm |
| Bán kính quay vòng | 5,2 m | 5,2 m |
| Động cơ | 1.5L 2NR-VE | 1.5L 2NR-VEX + mô tơ điện |
| Công suất động cơ xăng | 105 mã lực | 90 mã lực |
| Mô-men xoắn động cơ xăng | 138 Nm | 121 Nm |
| Mô tơ điện | Không | 79 mã lực, 141 Nm |
| Hộp số | D-CVT | CVT |
| Dẫn động | Cầu trước | Cầu trước |
| Tiêu hao hỗn hợp | 5,95 L/100 km | 3,8 L/100 km |
| Bình nhiên liệu | 42 lít | 36 lít |
| Khoang hành lý | 471 lít | 466 lít |
| Lốp | 215/55R18 | 215/55R18 |
Yaris Cross sử dụng đèn chiếu gần và chiếu xa LED, đèn sương mù LED, hệ thống bật đèn tự động, cân bằng góc chiếu và chức năng đèn chờ dẫn đường.

Kích thước 4.310 mm chiều dài và 1.770 mm chiều rộng giúp xe tương đối gọn khi di chuyển trong thành phố. Gương ngoài chỉnh điện, tự động gập, tích hợp báo rẽ và đèn chào mừng; thanh giá nóc có trên cả hai phiên bản.
Cả hai phiên bản sử dụng mâm hợp kim 18 inch kết hợp lốp 215/55R18. Đây là kích thước tương đối lớn trong nhóm SUV đô thị cỡ B.

Đèn hậu và đèn phanh trên cao sử dụng LED.

Khoang lái theo hướng gọn và dễ quan sát, sử dụng đồng hồ kỹ thuật số TFT 7 inch kết hợp màn hình trung tâm cảm ứng 10 inch. Đèn trang trí nội thất có khả năng điều chỉnh màu sắc.
Hai bản đều có phanh tay điện tử, khởi động nút bấm và chìa khóa thông minh.

Vô lăng 3 chấu bọc da, chỉnh tay 4 hướng và tích hợp các phím điều khiển.
Cả hai phiên bản đều có màn hình 10 inch, kết nối điện thoại thông minh, Bluetooth, USB, đàm thoại rảnh tay, điều hòa tự động, cửa gió phía sau và sạc điện thoại không dây.

Cả Yaris Cross xăng và HEV đều sử dụng ghế da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng và ghế phụ chỉnh tay 4 hướng.
Đây là điểm đáng chú ý khi nhiều phiên bản tiêu chuẩn trong phân khúc vẫn sử dụng ghế chỉnh cơ.
Hàng ghế thứ hai gập theo tỷ lệ 60:40, có cửa gió điều hòa phía sau. Cách bố trí này phù hợp cho cả nhu cầu chở người hằng ngày và tăng không gian để hành lý khi cần.

Động cơ 2NR-VE 1.496 cc cho công suất 105 mã lực và mô-men xoắn 138 Nm, kết hợp hộp số D-CVT và dẫn động cầu trước.
Mức tiêu hao nhiên liệu công bố là 7,41 L/100 km trong đô thị, 5,1 L/100 km ngoài đô thị và 5,95 L/100 km hỗn hợp.
Hệ thống Hybrid kết hợp động cơ xăng 1.5L công suất 90 mã lực, 121 Nm với mô tơ điện 79 mã lực, 141 Nm.
Mức tiêu hao nhiên liệu đạt 3,56 L/100 km trong đô thị và 3,8 L/100 km hỗn hợp. Hệ Hybrid có khả năng tự sạc trong quá trình vận hành và thu hồi năng lượng khi giảm tốc, vì vậy người dùng không cần cắm sạc ngoài.

Trang bị an toàn là một trong những phần nổi bật của Yaris Cross khi cả bản xăng và HEV đều có hệ thống hỗ trợ lái chủ động.
Các chức năng chính gồm cảnh báo tiền va chạm, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn, đèn chiếu xa tự động, điều khiển hành trình chủ động, cảnh báo xe phía trước khởi hành và kiểm soát vận hành chân ga.
Xe còn có cảnh báo điểm mù BSM, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA, camera 360, cảm biến trước/sau, cảnh báo áp suất lốp, ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và 6 túi khí.
| Tiêu chí | Yaris Cross xăng | Xforce Luxury |
|---|---|---|
| Giá | 650 triệu | 665 triệu |
| Kích thước | 4.310 × 1.770 × 1.655 mm | 4.390 × 1.810 × 1.660 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.620 mm | 2.650 mm |
| Khoảng sáng gầm | 210 mm | 222 mm |
| Công suất | 105 mã lực | 105 PS |
| Mô-men xoắn | 138 Nm | 141 Nm |
| Tiêu hao hỗn hợp | 5,95 L/100 km | 6,30 L/100 km |
| Mâm | 18 inch | 18 inch |
Xforce Luxury có lợi thế về kích thước tổng thể, chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm. Yaris Cross xăng nhỏ gọn hơn, mức tiêu hao nhiên liệu công bố thấp hơn và có camera 360 cùng nhóm tính năng hỗ trợ lái chủ động.
| Tiêu chí | Yaris Cross HEV | Honda HR-V G |
|---|---|---|
| Giá từ | 728 triệu | 669 triệu |
| Động cơ | 1.5 Hybrid | 1.5 xăng |
| Công suất | Xăng 90 hp + mô tơ 79 hp | 119 hp |
| Tiêu hao hỗn hợp | 3,8 L/100 km | 6,74 L/100 km |
| Khoảng sáng gầm | 210 mm | 196 mm |
| Mâm | 18 inch | 17 inch |
| Màn hình trung tâm | 10 inch | 8 inch |
| Ghế lái | Da, điện 8 hướng | Nỉ, chỉnh cơ |
| Hỗ trợ lái | Toyota Safety Sense | Honda Sensing |
HR-V G có giá khởi điểm thấp hơn và động cơ xăng công suất 119 mã lực. Yaris Cross HEV tập trung nhiều hơn vào khả năng tiết kiệm nhiên liệu, tiện nghi và hệ truyền động Hybrid.
Bản xăng có giá từ 650 triệu đồng, trong khi Yaris Cross HEV từ 728 triệu đồng. Tùy màu ngoại thất, giá cao nhất lần lượt là 662 và 740 triệu đồng.
Bản xăng khoảng 717 – 744 triệu đồng, bản HEV khoảng 803 – 831 triệu đồng, tùy nơi đăng ký và chưa tính các chương trình ưu đãi.
Không. Đây là hệ thống Hybrid tự sạc, pin được nạp lại trong quá trình xe vận hành và thu hồi năng lượng khi giảm tốc hoặc phanh.
Mức công bố là 3,56 L/100 km trong đô thị, 3,93 L/100 km ngoài đô thị và 3,8 L/100 km hỗn hợp.
Có. Camera toàn cảnh 360 được trang bị cùng cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước và sau.
Xe có 6 túi khí, gồm túi khí phía trước, túi khí bên hông và túi khí rèm.
Khác biệt lớn nhất nằm ở hệ truyền động. Bản xăng sử dụng động cơ 1.5L 105 mã lực và D-CVT; HEV kết hợp động cơ xăng với mô tơ điện, tiêu hao nhiên liệu thấp hơn và có thêm trần kính toàn cảnh, loa Pioneer cùng cốp điện đá cốp. Bản xăng có lẫy chuyển số sau vô lăng.