4.415.000.000 ₫
825.000.000 ₫
638.000.000 ₫
558.000.000 ₫
510.000.000 ₫
650.000.000 ₫
820.000.000 ₫
1.155.000.000 ₫
1.198.000.000 ₫
360.000.000 ₫
632.000.000 ₫
Giá dưới đây chưa bao gồm các ưu đãi.

Toyota Veloz Cross hiện có hai phiên bản. Màu trắng ngọc trai có mức giá cao hơn 8 triệu đồng so với các màu tiêu chuẩn.
| Phiên bản Toyota Veloz Cross | Màu tiêu chuẩn | Trắng ngọc trai |
|---|---|---|
| Veloz Cross CVT | 638 triệu | 646 triệu |
| Veloz Cross CVT Top | 660 triệu | 668 triệu |
Với mức chênh 22 triệu đồng giữa hai phiên bản màu tiêu chuẩn, sự khác biệt chính tập trung vào mâm xe, camera hỗ trợ đỗ xe và công nghệ an toàn chủ động.
Giá lăn bánh phụ thuộc giá tính lệ phí trước bạ, nơi đăng ký, loại chủ sở hữu và một số khoản phí tại thời điểm làm hồ sơ.
Từ ngày 01/01/2026, lệ phí cấp mới đăng ký và biển số đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là 14 triệu đồng tại Hà Nội và TP.HCM, trong khi khu vực II áp dụng mức 140.000 đồng. Lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô ≤9 chỗ có mức chung 10%; địa phương được quyền quy định cao hơn nhưng tối đa bằng 150% mức chung.
Mức tham khảo dưới đây tính cho xe màu tiêu chuẩn, khách hàng cá nhân, chưa tính bảo hiểm thân vỏ và chưa trừ ưu đãi:
| Toyota Veloz Cross | Hà Nội | TP.HCM |
|---|---|---|
| Veloz Cross CVT | khoảng 731 triệu | khoảng 718 triệu |
| Veloz Cross CVT Top | khoảng 756 triệu | khoảng 742 triệu |
| Toyota Veloz Cross | Đồng Tháp/các tỉnh | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Veloz Cross CVT | khoảng 704 triệu | 638 triệu |
| Veloz Cross CVT Top | khoảng 729 triệu | 660 triệu |
Lưu ý: Giá lăn bánh là mức dự toán và có thể thay đổi theo nơi đăng ký, màu xe, hình thức sở hữu và quy định tại thời điểm đăng ký.

Nếu tính trên giá niêm yết màu tiêu chuẩn và khoản vay bằng 80% giá xe:
| Toyota Veloz Cross | Trả trước 20% | Khoản vay 80% |
|---|---|---|
| Veloz Cross CVT | 127,6 triệu | 510,4 triệu |
| Veloz Cross CVT Top | 132 triệu | 528 triệu |
Với kỳ hạn 84 tháng, phần tiền gốc bình quân tương ứng khoảng 6,08 triệu đồng/tháng đối với bản CVT và 6,29 triệu đồng/tháng đối với bản CVT Top.
Con số trên chưa bao gồm tiền lãi vay và chi phí lăn bánh. Số tiền thanh toán thực tế phụ thuộc lãi suất, phương thức tính dư nợ và chính sách tài chính tại thời điểm vay.
Toyota Veloz Cross có kích thước tổng thể 4.475 x 1.750 x 1.700 mm, chiều dài cơ sở 2.750 mm và khoảng sáng gầm 205 mm. Cấu hình này tạo sự cân bằng giữa khả năng sử dụng trong đô thị và không gian dành cho 7 người.
Một số trang bị đáng chú ý gồm:
| Thông số Toyota Veloz Cross | CVT | CVT Top |
|---|---|---|
| Số chỗ | 7 | 7 |
| Dài x Rộng x Cao | 4.475 x 1.750 x 1.700 mm | 4.475 x 1.750 x 1.700 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.750 mm | 2.750 mm |
| Khoảng sáng gầm | 205 mm | 205 mm |
| Động cơ | 2NR-VE 1.5L | 2NR-VE 1.5L |
| Công suất | 105 mã lực | 105 mã lực |
| Mô-men xoắn | 138 Nm | 138 Nm |
| Dẫn động | Cầu trước | Cầu trước |
| Mâm/lốp | 16 inch – 195/60R16 | 17 inch – 205/50R17 |
| Bán kính quay vòng | 4,9 m | 5,0 m |
| Bình nhiên liệu | 43 lít | 43 lít |
| Khoang hành lý | 498 lít | 498 lít |
| Tiêu hao hỗn hợp | 6,12 L/100 km | 5,7 L/100 km |
Thông số hiện hành cho thấy hai phiên bản dùng chung nền tảng động cơ nhưng khác kích thước bánh xe, bán kính quay vòng và một số trang bị an toàn.

Toyota Veloz Cross sử dụng lưới tản nhiệt kích thước lớn dạng tổ ong kết hợp cụm đèn trước LED. Phần đầu xe được tạo hình cao, nhiều đường nét ngang giúp tổng thể trông rộng và chắc chắn hơn.
Thân xe có thanh giá nóc, gương chiếu hậu chỉnh điện, gập tự động, tích hợp báo rẽ và đèn chào mừng.
Khác biệt đáng chú ý nhất nằm ở bộ mâm:
Bản CVT sử dụng mâm 16 inch với thành lốp cao hơn, trong khi CVT Top dùng mâm 17 inch và lốp bản rộng hơn.
Đây là một trong những chi tiết ngoại thất giúp nhận biết nhanh hai phiên bản.
Cụm đèn hậu LED kéo dài theo chiều ngang tạo cảm giác phần đuôi rộng hơn. Hai phiên bản có thiết kế đuôi xe cơ bản tương đồng và không có khác biệt lớn về tạo hình.


Khoang lái sử dụng cụm đồng hồ kỹ thuật số với màn hình đa thông tin TFT 7 inch, màn hình giải trí cảm ứng 9 inch, phanh tay điện tử và nút khởi động.
Trang thông số hiện hành ghi nhận màn hình 9 inch trên cả CVT và CVT Top.
Cả hai phiên bản sử dụng vô lăng 3 chấu bọc da, chỉnh tay 4 hướng và tích hợp nút điều khiển.
Hệ thống lái sử dụng trợ lực điện, phù hợp nhu cầu xoay trở trong đô thị.
Trang bị tiện nghi giữa hai phiên bản hiện khá tương đồng:


Ghế sử dụng vật liệu da kết hợp nỉ.
Ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách phía trước chỉnh tay 4 hướng trên cả hai phiên bản.
Hàng ghế thứ hai có thể trượt, ngả và chia tỷ lệ 60:40. Hàng ghế thứ ba gập 50:50.
Xe còn có chế độ bố trí ghế kiểu sofa, tăng tính linh hoạt khi sử dụng cabin.
Thông số hiện hành công bố dung tích khoang hành lý 498 lít. Hàng ghế thứ ba có thể gập để ưu tiên thêm diện tích chứa hành lý khi không sử dụng đủ 7 chỗ.

Cả hai phiên bản sử dụng động cơ 2NR-VE 1.5L, 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 1.496 cc.
Công suất tối đa đạt 105 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 138 Nm tại 4.200 vòng/phút. Xe dẫn động cầu trước và có ba chế độ lái Eco, Normal và Power.
Với thông số này, Veloz Cross tập trung nhiều hơn vào khả năng vận hành linh hoạt, tiết kiệm nhiên liệu và nhu cầu sử dụng gia đình hơn là theo đuổi công suất cao.
Đây là phần cần phân biệt rõ hai phiên bản.
Veloz Cross CVT hiện được trang bị:
Bản CVT Top có các trang bị của bản CVT và bổ sung:
Như vậy, khác biệt đáng chú ý nhất giữa Veloz Cross CVT và CVT Top nằm ở nhóm công nghệ hỗ trợ người lái và camera 360 độ.

Veloz Cross CVT Top và Xpander AT Premium có mức giá gần như tương đương: 660 triệu và 659 triệu đồng.
| Tiêu chí | Veloz Cross CVT Top | Xpander AT Premium |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 660 triệu | 659 triệu |
| Động cơ | 1.5L – 105 hp – 138 Nm | 1.5L – 105 PS – 141 Nm |
| Hộp số | CVT | 4AT |
| Chiều dài cơ sở | 2.750 mm | 2.775 mm |
| Khoảng sáng gầm | 205 mm | 225 mm |
| Mâm | 17 inch | 17 inch |
| Trang bị đáng chú ý | TSS, BSM, RCTA, camera 360 | AYC, Cruise Control, 6 túi khí |
Xpander có chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm lớn hơn. Veloz Cross Top tập trung nhiều hơn vào nhóm công nghệ cảnh báo và hỗ trợ người lái.
Ở nhóm phiên bản thấp hơn, Veloz Cross CVT giá 638 triệu đồng, trong khi Honda BR-V G có giá từ 629 triệu đồng tùy màu sắc.
| Tiêu chí | Veloz Cross CVT | Honda BR-V G |
|---|---|---|
| Giá từ | 638 triệu | 629 triệu |
| Công suất | 105 mã lực | 119 mã lực |
| Mô-men xoắn | 138 Nm | 145 Nm |
| Chiều dài cơ sở | 2.750 mm | 2.700 mm |
| Khoảng sáng gầm | 205 mm | 207 mm |
| Công nghệ nổi bật | BSM, RCTA | Honda SENSING |
BR-V có thông số công suất và mô-men xoắn cao hơn, trong khi Veloz Cross có chiều dài cơ sở lớn hơn 50 mm. Honda BR-V trang bị Honda SENSING trên cả hai phiên bản hiện hành.
Toyota Veloz Cross phù hợp với nhóm khách hàng cần một mẫu xe 7 chỗ gọn gàng, nhiều tiện nghi và dễ sử dụng hằng ngày.
Các điểm đáng chú ý gồm cabin linh hoạt, màn hình 9 inch, sạc không dây, phanh tay điện tử, 6 túi khí, BSM và RCTA ngay từ bản CVT.
Bản CVT 638 triệu đồng phù hợp khi ưu tiên giá mua và vẫn muốn giữ phần lớn tiện nghi thiết yếu.
Bản CVT Top 660 triệu đồng bổ sung đáng kể về hỗ trợ quan sát và an toàn với camera 360 độ cùng PCS, LDA, AHB, kiểm soát vận hành chân ga và cảnh báo xe phía trước khởi hành.
Điểm cần cân nhắc là động cơ 105 mã lực không có thông số công suất cao bằng Honda BR-V 119 mã lực. Người thường xuyên chở đủ 7 người, đi đường dài hoặc có yêu cầu cao về cảm giác tăng tốc nên lái thử thực tế trước khi lựa chọn.

Toyota Veloz Cross CVT có giá từ 638 triệu đồng, CVT Top từ 660 triệu đồng. Màu trắng ngọc trai lần lượt là 646 triệu và 668 triệu đồng.
Toyota Veloz Cross có 7 chỗ ngồi, bố trí ba hàng ghế.
Có trên Veloz Cross CVT Top. Bản CVT sử dụng camera lùi.
Có. Cấu hình hiện hành của Veloz Cross CVT đã có BSM và RCTA.
Có. Cả hai phiên bản có túi khí phía trước, túi khí bên hông phía trước và túi khí rèm, tổng cộng 6 túi khí.
Xe sử dụng động cơ xăng 1.5L 2NR-VE, công suất 105 mã lực và mô-men xoắn 138 Nm.
Mức tiêu hao hỗn hợp công bố hiện hành là khoảng 6,12 L/100 km với CVT và 5,7 L/100 km với CVT Top.
Theo giá màu tiêu chuẩn, khoảng 127,6 triệu đồng với CVT và 132 triệu đồng với CVT Top, chưa gồm chi phí lăn bánh.