441.000.000 ₫
825.000.000 ₫
638.000.000 ₫
558.000.000 ₫
510.000.000 ₫
650.000.000 ₫
820.000.000 ₫
995.000.000 ₫
1.198.000.000 ₫
360.000.000 ₫
632.000.000 ₫
Toyota Alphard 2026 là MPV cao cấp 7 chỗ nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản, tập trung mạnh vào trải nghiệm hành khách với ghế thương gia hàng hai, không gian rộng, hệ thống giải trí cao cấp và gói an toàn Toyota Safety Sense.
Tại Việt Nam, Toyota Alphard hiện có hai cấu hình đáng chú ý: Alphard 2.4 Turbo và Alphard HEV 2.5 Hybrid. Hai phiên bản có thiết kế và phần lớn trang bị tiện nghi tương đồng, nhưng khác biệt rõ ở hệ truyền động, mức tiêu thụ nhiên liệu, dung tích bình nhiên liệu và một số thông số vận hành.

Toyota Việt Nam hiện công bố Alphard HEV từ 4,415 tỷ đồng. Trong khi đó, các trang thuộc hệ thống đại lý Toyota vẫn niêm yết Alphard 2.4 Turbo từ khoảng 4,510 tỷ đồng. Các màu cao cấp như trắng ngọc trai hoặc nâu ánh vàng có thể cao hơn khoảng 20 triệu đồng.
| Phiên bản Toyota Alphard | Giá tiêu chuẩn | Màu cao cấp tham khảo |
|---|---|---|
| Alphard 2.4 Turbo | 4.510.000.000 đồng | 4.530.000.000 đồng |
| Alphard HEV 2.5 | 4.415.000.000 đồng | 4.435.000.000 đồng |
Chưa bao gồm các ưu đãi.
Giá thực tế có thể thay đổi theo màu xe, thời điểm xuất hóa đơn và chính sách của từng đại lý.
Giá lăn bánh dưới đây được tạm tính từ giá niêm yết tiêu chuẩn, bao gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển, đăng kiểm, phí sử dụng đường bộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Không bao gồm bảo hiểm vật chất xe và phụ kiện.
Từ năm 2026, phí cấp mới đăng ký và biển số cho xe dưới 9 chỗ là 14 triệu đồng tại Hà Nội và TP.HCM, trong khi khu vực II là 140.000 đồng.
| Phiên bản | Hà Nội | TP.HCM |
|---|---|---|
| Alphard 2.4 Turbo | Khoảng 5,068 tỷ | Khoảng 4,978 tỷ |
| Alphard HEV | Khoảng 4,962 tỷ | Khoảng 4,873 tỷ |

| Phiên bản | Các tỉnh khác | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Alphard 2.4 Turbo | Khoảng 4,964 tỷ | 4,510 tỷ |
| Alphard HEV | Khoảng 4,859 tỷ | 4,415 tỷ |
Mức trên sử dụng lệ phí trước bạ tham khảo 12% tại Hà Nội và 10% tại TP.HCM/các tỉnh; bảo hiểm TNDS đối với ô tô không kinh doanh vận tải từ 6-11 chỗ có mức phí cơ bản 794.000 đồng/năm chưa VAT.
Giá lăn bánh chỉ mang tính dự toán vì giá tính lệ phí trước bạ thực tế có thể không hoàn toàn trùng với giá bán lẻ tại từng thời điểm.
Với phương án tham khảo trả trước 20% giá xe và vay 80% trong 84 tháng, số tiền ban đầu có thể tính như sau:
| Phiên bản | Trả trước 20% | Khoản vay 80% |
|---|---|---|
| Alphard 2.4 Turbo | 902 triệu | 3,608 tỷ |
| Alphard HEV | 883 triệu | 3,532 tỷ |
Nếu chỉ chia phần nợ gốc đều trong 84 tháng:
| Phiên bản | Gốc bình quân/tháng | Thời hạn |
|---|---|---|
| Alphard 2.4 Turbo | Khoảng 42,95 triệu | 84 tháng |
| Alphard HEV | Khoảng 42,05 triệu | 84 tháng |

Giá trị cốt lõi của Toyota Alphard không nằm ở việc cố gắng trở thành một chiếc MPV thể thao. Mẫu xe tập trung vào sự thoải mái và riêng tư của hành khách, đặc biệt ở hàng ghế thứ hai.
| Thông số | Alphard 2.4 Turbo | Alphard HEV |
|---|---|---|
| Số chỗ | 7 | 7 |
| Dài x Rộng x Cao | 5.010 x 1.850 x 1.950 mm | 5.010 x 1.850 x 1.950 mm |
| Chiều dài cơ sở | 3.000 mm | 3.000 mm |
| Khoảng sáng gầm | 158 mm | 161 mm |
| Động cơ | 2.4 Turbo | 2.5 HEV |
| Dung tích | 2.393 cc | 2.487 cc |
| Công suất động cơ xăng | 275 mã lực | 185 mã lực |
| Mô-men xoắn động cơ xăng | 430 Nm | 233 Nm |
| Mô-tơ điện | – | 180 mã lực, 270 Nm |
| Hộp số | Tự động 8 cấp | e-CVT |
| Dẫn động | Cầu trước | Cầu trước |
| Bình nhiên liệu | 75 lít | 60 lít |
| Mâm xe | 19 inch | 19 inch |
| Lốp | 225/55R19 | 225/55R19 |
| Tiêu hao kết hợp | 9,83 lít/100 km | 5,38 lít/100 km |
Toyota Alphard 2.4 Turbo đạt 275 mã lực và 430 Nm, trong khi bản HEV sử dụng động cơ xăng 2.5L kết hợp mô-tơ điện. Theo công bố Toyota, mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp của HEV chỉ 5,38 lít/100 km, thấp đáng kể so với mức 9,83 lít/100 km của bản Turbo.

Toyota Alphard sở hữu lưới tản nhiệt kích thước lớn liên kết trực quan với cụm đèn trước, tạo diện mạo đặc trưng của một MPV cao cấp. Hệ thống đèn sử dụng công nghệ LED, kết hợp đèn báo rẽ tuần tự và AHS – đèn chiếu xa tự động thích ứng.
Alphard 2.4 Turbo: hệ thống chiếu sáng LED và các trang bị chính tương đương HEV.
Alphard HEV: không có khác biệt đáng kể về cấu hình đèn trước trong bảng trang bị Toyota đang công bố; khác biệt lớn chủ yếu nằm ở hệ truyền động.

Kích thước 5.010 mm chiều dài và trục cơ sở 3.000 mm giúp Alphard tạo tỷ lệ thân xe lớn, ưu tiên không gian khoang hành khách.
Gương chiếu hậu ngoài có chỉnh điện, gập điện, sưởi, nhớ vị trí và tự điều chỉnh khi lùi.
Alphard 2.4 Turbo: khoảng sáng gầm 158 mm, trọng lượng không tải 2.223 kg.
Alphard HEV: khoảng sáng gầm 161 mm, trọng lượng không tải 2.258 kg.

Cả hai phiên bản sử dụng mâm hợp kim 19 inch đi cùng lốp 225/55R19. Thiết kế mâm kích thước lớn phù hợp với tỷ lệ thân xe và phong cách sang trọng của Alphard.
Alphard 2.4 Turbo: mâm 19 inch.
Alphard HEV: mâm 19 inch, không có khác biệt đáng kể về kích thước theo thông số Toyota công bố.

Cụm đèn hậu Full LED được tạo hình trải rộng theo chiều ngang, giúp phần đuôi xe có nhận diện rõ ngay cả vào ban đêm.
Hai phiên bản hiện không cho thấy khác biệt đáng kể về trang bị đèn hậu trong bảng thông số chính hãng.

Khoang lái sử dụng cụm đồng hồ kỹ thuật số TFT 12,3 inch, màn hình hiển thị HUD và gương chiếu hậu trong xe dạng kỹ thuật số chống chói tự động.
2.4 Turbo: trang bị khoang lái tương đương HEV.
HEV: giao diện vận hành bổ sung các thông tin liên quan đến hệ thống hybrid; trang bị tiện nghi chính không có khác biệt lớn so với Turbo.

Vô lăng 3 chấu bọc da kết hợp vân gỗ, có sưởi, điều chỉnh điện 4 hướng, lẫy chuyển số và các phím cảm ứng điều khiển HUD, MID, âm thanh, đàm thoại và hệ thống hỗ trợ lái.

Cả Alphard Turbo và HEV sở hữu nhóm tiện nghi nổi bật:


Ghế trước sử dụng da cao cấp.
Ghế lái: chỉnh điện 8 hướng, nhớ 3 vị trí, thông gió và sưởi.
Ghế hành khách trước: chỉnh điện 4 hướng.
Thông số Toyota công bố hiện cho thấy hai phiên bản Turbo và HEV có cấu hình ghế trước tương đương nhau.


Đây là khu vực tạo nên khác biệt rõ nhất của Toyota Alphard so với MPV phổ thông.
Hàng ghế thứ hai sử dụng ghế thương gia chỉnh điện 8 hướng, tích hợp đệm chân Ottoman chỉnh điện, bộ nhớ vị trí, massage và bàn xoay có gương.
Alphard 2.4 Turbo: ghế thương gia 8 hướng, Ottoman, nhớ vị trí, massage.
Alphard HEV: cấu hình ghế thương gia tương đương; ưu thế vận hành nằm ở độ êm và khả năng chạy điện hỗ trợ của hệ thống Hybrid.

Toyota Việt Nam hiện không công bố dung tích khoang hành lý theo lít trên bảng thông số kỹ thuật. Hàng ghế thứ ba có thể gập 50:50 sang hai bên, giúp giải phóng thêm không gian chứa hành lý khi không sử dụng đủ 7 vị trí ngồi.
| Đặc điểm | Alphard 2.4 Turbo | Alphard HEV |
|---|---|---|
| Dung tích | 2.393 cc | 2.487 cc |
| Công suất máy xăng | 275 mã lực | 185 mã lực |
| Mô-men xoắn máy xăng | 430 Nm | 233 Nm |
| Mô-tơ điện | Không | 180 mã lực / 270 Nm |
| Hộp số | 8AT | e-CVT |
| Tiêu hao kết hợp | 9,83 L/100 km | 5,38 L/100 km |
Alphard 2.4 Turbo tạo lợi thế ở công suất và mô-men xoắn lớn, đặc biệt khi cần tăng tốc hoặc vận hành ở tốc độ cao.
Alphard HEV tập trung vào khả năng vận hành êm, chuyển đổi linh hoạt giữa động cơ xăng và mô-tơ điện, đồng thời có mức tiêu thụ nhiên liệu công bố thấp hơn đáng kể.
Cả hai đều sử dụng dẫn động cầu trước, hệ thống treo trước MacPherson và treo sau tay đòn kép.

Toyota Alphard được trang bị Toyota Safety Sense cùng nhiều hệ thống hỗ trợ chủ động:

| Tiêu chí | Toyota Alphard HEV | Mercedes-Benz V-Class |
|---|---|---|
| Giá tham khảo | Từ 4,415 tỷ | Từ 3,399 tỷ |
| Số chỗ | 7 | 7 |
| Động cơ | 2.5 Hybrid | 2.0 Turbo xăng |
| Hộp số | e-CVT | 9G-TRONIC |
| Dẫn động | Cầu trước | Cầu sau |
| Trọng tâm trải nghiệm | Ghế thương gia, Hybrid, tiện nghi hàng hai | Cabin rộng, MBUX, cấu hình MPV Mercedes |
Mercedes-Benz Việt Nam hiện công bố V-Class từ khoảng 3,399 tỷ đồng; phiên bản V 300 sử dụng động cơ xăng 1.999 cc, công suất khoảng 231 PS, hộp số 9G-TRONIC và dẫn động cầu sau.
Alphard và V-Class tiếp cận phân khúc MPV cao cấp theo hai hướng khác nhau: Alphard nhấn mạnh trải nghiệm hành khách hàng hai và hệ truyền động Hybrid, còn V-Class mang cấu trúc MPV châu Âu, dẫn động cầu sau và hệ sinh thái MBUX.
| Tiêu chí | Toyota Alphard HEV | Lexus LM 500h |
|---|---|---|
| Giá tham khảo | Từ 4,415 tỷ | Từ 7,210 tỷ |
| Cấu hình | 7 chỗ | 6 chỗ |
| Hệ truyền động | Hybrid | Hybrid |
| Định vị | MPV cao cấp | MPV hạng sang Lexus |
| Khoảng giá | Trên 4 tỷ | Trên 7 tỷ |
Lexus Việt Nam hiện công bố LM 500h 6 chỗ từ 7,210 tỷ đồng, trong khi cấu hình LM 500h 4 chỗ có giá cao hơn.
Khoảng cách giá giữa Alphard HEV và Lexus LM khá lớn. Vì vậy, đây phù hợp hơn với một phép đối chiếu về định vị và trải nghiệm MPV cao cấp thay vì chỉ so sánh thông số động cơ.
Toyota Alphard 2026 thể hiện rõ triết lý của một MPV dành cho người ngồi sau. Điểm mạnh không chỉ là kích thước lớn mà nằm ở cấu hình ghế thương gia, khả năng điều chỉnh sâu, massage, Ottoman, điều hòa 4 vùng và hệ thống giải trí JBL 15 loa.
Bản 2.4 Turbo nổi bật về sức kéo với 430 Nm và hộp số tự động 8 cấp. Bản HEV có mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp chỉ 5,38 lít/100 km theo Toyota, phù hợp với nhu cầu vận hành nhiều trong đô thị hoặc ưu tiên độ êm.
Điểm cần cân nhắc là mức giá trên 4 tỷ đồng, kích thước dài hơn 5 mét và chi phí sở hữu thuộc nhóm xe cao cấp. Với cấu hình này, Alphard phù hợp với nhu cầu đưa đón lãnh đạo, doanh nhân, gia đình cao cấp hoặc khách hàng đặt trải nghiệm hàng ghế sau lên hàng đầu.
Toyota Alphard HEV hiện có giá từ khoảng 4,415 tỷ đồng; Alphard 2.4 Turbo đang được một số đại lý Toyota niêm yết từ khoảng 4,510 tỷ đồng. Giá màu cao cấp có thể tăng khoảng 20 triệu đồng.
Tạm tính bản HEV khoảng 4,962 tỷ tại Hà Nội, 4,873 tỷ tại TP.HCM và 4,859 tỷ tại các tỉnh khác. Bản 2.4 Turbo khoảng 5,068 tỷ tại Hà Nội.
Theo giá niêm yết, Alphard HEV cần khoảng 883 triệu đồng, còn Alphard 2.4 Turbo khoảng 902 triệu đồng cho phần 20% giá xe. Chi phí đăng ký và các khoản khác cần được tính riêng tùy phương án vay.
Toyota công bố mức tiêu hao kết hợp 5,38 lít/100 km đối với Alphard HEV và 9,83 lít/100 km đối với Alphard 2.4 Turbo.
Toyota Alphard đang phân phối tại Việt Nam có 7 chỗ ngồi, trong đó hàng ghế thứ hai là ghế thương gia.
Có. Hàng ghế thương gia thứ hai được trang bị chức năng massage cùng đệm chân Ottoman chỉnh điện và nhớ vị trí.
Tên chính thức của mẫu xe là Toyota Alphard. “Toyota Anphard” là cách viết nhầm thường gặp khi tìm kiếm.