4.415.000.000 ₫
825.000.000 ₫
638.000.000 ₫
558.000.000 ₫
510.000.000 ₫
650.000.000 ₫
820.000.000 ₫
1.155.000.000 ₫
1.198.000.000 ₫
360.000.000 ₫
632.000.000 ₫
Toyota Vios 2026 là sedan hạng B 5 chỗ với 3 phiên bản gồm 1.5E-MT, 1.5E-CVT và 1.5G-CVT, giá niêm yết từ 458.000.000đ. Xe sử dụng động cơ xăng 1.5L, công suất 106 mã lực, dẫn động cầu trước và có hai lựa chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc CVT.
Khác biệt giữa các phiên bản tập trung vào hộp số, chất liệu ghế, màn hình giải trí, điều hòa, tiện nghi và hệ thống an toàn.

| Phiên bản Toyota Vios | Màu tiêu chuẩn | Trắng ngọc trai |
|---|---|---|
| Vios 1.5E-MT | 458.000.000đ | 466.000.000đ |
| Vios 1.5E-CVT | 488.000.000đ | 496.000.000đ |
| Vios 1.5G-CVT | 545.000.000đ | 553.000.000đ |
Chưa bao gồm các ưu đãi.
Màu Trắng ngọc trai có giá cao hơn 8.000.000đ so với các màu tiêu chuẩn trên cả ba phiên bản.
Toyota Vios có các lựa chọn màu ngoại thất gồm Trắng 040, Đen 218, Bạc 1D6, Đỏ 3R3, Nâu vàng 4R0 và Trắng ngọc trai 089.
| Phiên bản Toyota Vios | Màu ngoại thất | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Vios 1.5E-MT | Trắng, Đen, Bạc, Đỏ, Nâu vàng | 458.000.000đ |
| Vios 1.5E-MT | Trắng ngọc trai | 466.000.000đ |
| Vios 1.5E-CVT | Trắng, Đen, Bạc, Đỏ, Nâu vàng | 488.000.000đ |
| Vios 1.5E-CVT | Trắng ngọc trai | 496.000.000đ |
| Vios 1.5G-CVT | Trắng, Đen, Bạc, Đỏ, Nâu vàng | 545.000.000đ |
| Vios 1.5G-CVT | Trắng ngọc trai | 553.000.000đ |
Chưa bao gồm các ưu đãi.
Toyota Vios 1.5E-MT có giá 458.000.000đ đối với các màu tiêu chuẩn. Màu Trắng ngọc trai có giá 466.000.000đ.
Toyota Vios 1.5E-CVT có giá 488.000.000đ đối với các màu tiêu chuẩn và 496.000.000đ đối với màu Trắng ngọc trai.
Toyota Vios 1.5G-CVT có giá 545.000.000đ đối với các màu tiêu chuẩn. Phiên bản màu Trắng ngọc trai có giá 553.000.000đ.

Giá lăn bánh Toyota Vios dưới đây được tính theo màu tiêu chuẩn, gồm giá xe, lệ phí trước bạ, phí đăng ký biển số và một số chi phí bắt buộc cơ bản.
| Phiên bản | Hà Nội | TP.HCM |
|---|---|---|
| Vios 1.5E-MT | ~ 529,3 triệu | ~ 520,1 triệu |
| Vios 1.5E-CVT | ~ 562,9 triệu | ~ 553,1 triệu |
| Vios 1.5G-CVT | ~ 626,7 triệu | ~ 615,8 triệu |
| Phiên bản | Giá xe | Lăn bánh tham khảo |
|---|---|---|
| Vios 1.5E-MT | 458.000.000đ | ~ 506,3 triệu |
| Vios 1.5E-CVT | 488.000.000đ | ~ 539,3 triệu |
| Vios 1.5G-CVT | 545.000.000đ | ~ 602 triệu |
Từ ngày 01/01/2026, lệ phí cấp mới đăng ký và biển số đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là 14 triệu đồng tại Khu vực I và 140.000đ tại Khu vực II.
Giá lăn bánh thực tế có thể thay đổi theo tỷ lệ lệ phí trước bạ, bảng giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương, loại bảo hiểm và các chi phí phát sinh tại thời điểm đăng ký.

Với phương án trả trước 20% giá xe, khách hàng có thể vay khoảng 80% giá trị xe và lựa chọn thời hạn vay đến 84 tháng tùy hồ sơ tín dụng và chính sách của đơn vị tài chính.
| Phiên bản | Trả trước 20% | Khoản vay 80% |
|---|---|---|
| Vios 1.5E-MT | ~ 91,6 triệu | ~ 366,4 triệu |
| Vios 1.5E-CVT | ~ 97,6 triệu | ~ 390,4 triệu |
| Vios 1.5G-CVT | ~ 109 triệu | ~ 436 triệu |
| Phiên bản | Khoản vay | Gốc bình quân/tháng |
|---|---|---|
| Vios 1.5E-MT | ~ 366,4 triệu | ~ 4,36 triệu |
| Vios 1.5E-CVT | ~ 390,4 triệu | ~ 4,65 triệu |
| Vios 1.5G-CVT | ~ 436 triệu | ~ 5,19 triệu |
Khoản trên mới tính theo tiền gốc, chưa bao gồm lãi vay, bảo hiểm vật chất và các chi phí liên quan đến hồ sơ tín dụng. Số tiền thanh toán thực tế hàng tháng phụ thuộc lãi suất và phương pháp tính dư nợ.

Toyota Vios tập trung vào những yếu tố thực tế của một sedan sử dụng hàng ngày:
| Thông số Toyota Vios | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước D x R x C | 4.425 x 1.730 x 1.475 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.550 mm |
| Khoảng sáng gầm | 133 mm |
| Bán kính quay vòng | 5,1 m |
| Dung tích bình nhiên liệu | 42 lít |
| Dung tích động cơ | 1.496 cc |
| Công suất tối đa | 106 hp / 6.000 vòng/phút |
| Mô-men xoắn tối đa | 140 Nm / 4.200 vòng/phút |
| Dẫn động | Cầu trước – FWD |
| Treo trước | MacPherson |
| Treo sau | Dầm xoắn |
| Kích thước lốp | 185/60R15 |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 |
Ba phiên bản có cùng kích thước tổng thể, chiều dài cơ sở, động cơ và hệ dẫn động. Sự khác biệt chính nằm ở hộp số và trang bị.
| Phiên bản | Hộp số | Kết hợp |
|---|---|---|
| Vios 1.5E-MT | Sàn 5 cấp | 6,02 L/100 km |
| Vios 1.5E-CVT | CVT | 5,77 L/100 km |
| Vios 1.5G-CVT | CVT | 5,87 L/100 km |
Theo thông số công bố, Vios 1.5E-CVT có mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp thấp nhất trong ba phiên bản.

Toyota Vios sử dụng thiết kế đầu xe góc cạnh với lưới tản nhiệt lớn và cụm đèn đặt cao.

Cả ba phiên bản có kích thước 4.425 x 1.730 x 1.475 mm, chiều dài cơ sở 2.550 mm.
Gương chiếu hậu được trang bị chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. Tay nắm cửa ngoài mạ crôm tạo điểm nhấn cho phần thân xe.

Cả ba phiên bản sử dụng mâm hợp kim 15 inch kết hợp lốp 185/60R15.
Vì vậy, lựa chọn phiên bản không làm thay đổi kích thước mâm và lốp.

Toyota Vios sử dụng đèn vị trí và đèn phanh LED, kết hợp camera lùi trên cả ba phiên bản.

Thiết kế khoang lái hướng đến sự đơn giản và dễ sử dụng. Khác biệt rõ nhất giữa các phiên bản nằm ở cụm đồng hồ và trang bị tiện nghi.

| Trang bị | E-MT / E-CVT | G-CVT |
|---|---|---|
| Màn hình trung tâm | 7 inch | 9 inch |
| Hệ thống âm thanh | 4 loa | 6 loa |
| Điều hòa | Chỉnh tay | Tự động |
| USB Type-C hàng ghế sau | 2 cổng | Có |
| Camera lùi | Có | Có |
Vios 1.5G-CVT còn bổ sung chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm và Cruise Control.


Ghế hành khách phía trước trên cả ba phiên bản chỉnh tay 4 hướng.
Hàng ghế sau có khả năng gập 60:40, giúp linh hoạt giữa không gian dành cho hành khách và hành lý. Xe cũng có tựa tay trung tâm cho hàng ghế sau.

Khoang hành lý Toyota Vios có dung tích 506 lít, đáp ứng tốt nhu cầu chở hành lý của gia đình hoặc sử dụng hàng ngày. Khi cần thêm không gian, hàng ghế sau có thể gập 60:40.

Toyota Vios sử dụng động cơ xăng 2NR-FE 1.5L, 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 1.496 cc.
Động cơ đạt công suất tối đa 106 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hệ dẫn động cầu trước.
Cấu hình động cơ của Vios tập trung vào khả năng vận hành ổn định, sử dụng thuận tiện trong đô thị và kiểm soát mức tiêu thụ nhiên liệu.

Các phiên bản Toyota Vios được trang bị ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử VSC, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC và camera lùi.
| Trang bị | E-MT / E-CVT | G-CVT |
|---|---|---|
| ABS, EBD, BA | Có | Có |
| VSC, TRC, HAC | Có | Có |
| Camera lùi | Có | Có |
| Túi khí | 3 | 7 |
| Cảnh báo tiền va chạm PCS | Không | Có |
| Cảnh báo lệch làn LDA | Không | Có |
Phiên bản Vios 1.5G-CVT có lợi thế rõ hơn về an toàn với 7 túi khí, PCS và LDA. Hai phiên bản E được trang bị 3 túi khí.

Để tối ưu hiển thị trên điện thoại, phần so sánh 3 phiên bản được tách thành hai bảng thay vì tạo bảng 4 cột.
| Trang bị | Vios E-MT | Vios E-CVT |
|---|---|---|
| Hộp số | Sàn 5 cấp | CVT |
| Vô lăng | Urethane | Bọc da |
| Đồng hồ | Analog | Optitron |
| Ghế | PVC | Da |
| Kiểu ghế trước | Tiêu chuẩn | Thể thao |
| Đèn tự động | Không | Có |
| Màn hình | 7 inch | 7 inch |
| Loa | 4 | 4 |
| Túi khí | 3 | 3 |
E-CVT giữ nguyên phần lớn cấu hình động cơ và an toàn của E-MT nhưng nâng cấp đáng kể về hộp số tự động, ghế da, vô lăng bọc da và đèn tự động.
| Trang bị | Vios E-CVT | Vios G-CVT |
|---|---|---|
| Màn hình | 7 inch | 9 inch |
| Loa | 4 | 6 |
| Điều hòa | Chỉnh tay | Tự động |
| Đồng hồ | Optitron | Optitron + TFT 4,2 inch |
| Cruise Control | Không | Có |
| Lẫy chuyển số | Không | Có |
| Khởi động nút bấm | Không | Có |
| Túi khí | 3 | 7 |
| PCS | Không | Có |
| LDA | Không | Có |
G-CVT tập trung vào tiện nghi và an toàn, trong khi E-CVT giữ cấu hình vừa đủ cho nhu cầu sử dụng hàng ngày với mức giá thấp hơn.
Các đối thủ thường được người mua cân nhắc cùng Toyota Vios gồm Honda City, Hyundai Accent, Mazda2 Sedan và Mitsubishi Attrage.
| Mẫu xe | Giá từ | Công suất |
|---|---|---|
| Toyota Vios | 458.000.000đ | 106 hp |
| Honda City | 499.000.000đ | 119 hp |
| Hyundai Accent | 439.000.000đ | 115 PS |
Honda City hiện có giá từ 499.000.000đ, trong khi Hyundai Accent có giá từ 439.000.000đ.
| Mẫu xe | Giá từ | Động cơ |
|---|---|---|
| Toyota Vios | 458.000.000đ | 1.5L |
| Mazda2 Sedan | 418.000.000đ | 1.5L |
| Mitsubishi Attrage | 380.000.000đ | 1.2L |
Mazda2 Sedan hiện có giá từ 418.000.000đ, trong khi Mitsubishi Attrage có giá từ 380.000.000đ.
| Mẫu xe | Chiều dài cơ sở | Khoảng sáng gầm |
|---|---|---|
| Toyota Vios | 2.550 mm | 133 mm |
| Honda City | 2.600 mm | 134 mm |
| Hyundai Accent | 2.670 mm | 165 mm |
| Mẫu xe | Chiều dài cơ sở | Khoảng sáng gầm |
|---|---|---|
| Mazda2 Sedan | 2.570 mm | 140 mm |
| Mitsubishi Attrage | 2.550 mm | 170 mm |
Accent có lợi thế về chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm; City có công suất động cơ cao hơn Vios. Mazda2 có kích thước gọn và Attrage nổi bật với khoảng sáng gầm 170 mm.
Toyota Vios đi theo hướng cân bằng giữa kích thước, mức tiêu hao nhiên liệu, cấu hình trang bị và nhiều lựa chọn phiên bản.
Vios 1.5E-MT phù hợp với nhu cầu ưu tiên giá đầu tư thấp và hộp số sàn. Xe vẫn có đèn Bi-LED, màn hình 7 inch, camera lùi, mâm hợp kim 15 inch và các hệ thống cân bằng điện tử cơ bản.
Điểm khác biệt so với hai bản cao hơn là ghế PVC, vô lăng Urethane và đồng hồ Analog.
Vios 1.5E-CVT nâng cấp đúng những trang bị ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày: hộp số CVT, ghế da, vô lăng bọc da, đồng hồ Optitron và đèn tự động.
Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp công bố 5,77 L/100 km cũng thấp nhất trong ba phiên bản.
Vios 1.5G-CVT tập trung vào nhóm khách hàng cần nhiều tiện nghi và công nghệ an toàn hơn.
Xe có màn hình 9 inch, 6 loa, điều hòa tự động, Cruise Control, lẫy chuyển số, khởi động nút bấm, 7 túi khí, PCS và LDA.
So với các đối thủ, Vios không có lợi thế tuyệt đối về công suất hay khoảng sáng gầm. Điểm đáng chú ý nằm ở cấu hình dễ sử dụng, mức tiêu hao nhiên liệu hợp lý và sự phân cấp phiên bản rõ ràng.
Di chuyển cá nhân và đô thị: kích thước gọn, bán kính quay vòng 5,1 m và hộp số CVT giúp xe thuận tiện khi sử dụng hàng ngày.
Gia đình: khoang hành lý 506 lít, hàng ghế sau gập 60:40 và các cổng sạc Type-C tăng tính thực dụng.
Người ưu tiên chi phí đầu tư: Vios E-MT có giá từ 458.000.000đ.
Người cần xe số tự động: E-CVT bổ sung các tiện nghi thiết yếu với mức giá 488.000.000đ.
Người ưu tiên trang bị và an toàn: G-CVT có 7 túi khí, PCS, LDA, Cruise Control và màn hình 9 inch.
Toyota Vios 2026 có giá 458.000.000đ cho E-MT, 488.000.000đ cho E-CVT và 545.000.000đ cho G-CVT đối với màu tiêu chuẩn.
Màu Trắng ngọc trai lần lượt có giá 466.000.000đ, 496.000.000đ và 553.000.000đ.
Toyota Vios có 3 phiên bản gồm 1.5E-MT, 1.5E-CVT và 1.5G-CVT.
Vios E-MT màu tiêu chuẩn có giá lăn bánh tham khảo khoảng ~ 529,3 triệu tại Hà Nội, ~ 520,1 triệu tại TP.HCM và ~ 506,3 triệu tại các tỉnh khác.
Mức thực tế thay đổi theo nơi đăng ký xe và các khoản phí tại thời điểm mua.
Theo giá niêm yết màu tiêu chuẩn:
Các khoản trên chưa bao gồm chi phí đăng ký xe.
Phương án vay có thể kéo dài đến 84 tháng – 7 năm, tùy chính sách tín dụng và hồ sơ của người vay.
E-CVT sử dụng hộp số tự động vô cấp CVT thay cho số sàn 5 cấp, đồng thời có vô lăng bọc da, ghế da thể thao, đồng hồ Optitron và đèn tự động.
G-CVT có màn hình 9 inch, 6 loa, điều hòa tự động, TFT 4,2 inch, Cruise Control, lẫy chuyển số, chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm, 7 túi khí, PCS và LDA.
Vios E-MT và E-CVT có 3 túi khí. Vios G-CVT được trang bị 7 túi khí.
Phiên bản Vios 1.5G-CVT có hệ thống cảnh báo tiền va chạm PCS và cảnh báo lệch làn đường LDA. Hai phiên bản E không có hai trang bị này.
Cruise Control được trang bị trên Vios 1.5G-CVT.
Vios E-MT và E-CVT sử dụng màn hình cảm ứng 7 inch. Vios G-CVT sử dụng màn hình 9 inch.
Hệ thống giải trí của Vios hỗ trợ kết nối điện thoại thông minh; tài liệu sản phẩm hiện hành cũng ghi nhận khả năng hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto.
Dung tích khoang hành lý Toyota Vios đạt 506 lít và có thể mở rộng không gian sử dụng nhờ hàng ghế sau gập 60:40.
Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp: